New Page 1
Thứ Năm

Trang chủ Liên hệ

TÌM KIẾM dem truy cap
TÌM KIẾM

Hình ảnh mới nhất
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Thời tiết
Giá vàng
Xổ số kiến thiết
Tỷ giá ngoại tệ
Chứng khoán
THỐNG KÊ
Số người online: 48

Lượt truy cập: 2867702
Tổ Sinh - KTNN
Hướng dẫn một số công thức cơ bản và một vài dạng bài tập về ARN và prôtêin

A. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN

PHẦN: CẤU TRÚC ARN

I. TÍNH SỐ NUCLÊÔTIT CỦA ARN :

- ARN gồm 4 loại nu: A , U, G , X và được tổng hợp từ  1 mạch ADN theo NTBS. Vì vậy số nu của ARN

(rN) bằng số nu 1 mạch của ADN (N)

                           rN  = A + U  + G + X =  N/2

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, G, X của ARN lần lượt với  T, A, X, G  của mạch gốc ADN. Vì vậy số nu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN .

                           rA = T gốc   ; rU =  A gốc

                           rG  = X gốc ; rX  =  Ggốc

* Chú ý: Ngược lại, số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau :

                           + Số lượng :  A = T =  rA  + rU

                                                G = X  = rG  + rX

                          

                           + Tỉ lệ % :    % A  = %T = (%rA + %rU) / 2

                                                %G = % X = (%rG + %rX) / 2

 

II. TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ ARN (MARN)

           Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên:

                           MARN  = rN . 300đvc  =  (N/2). 300 đvc

 

III.  TÍNH CHIỀU DÀI CỦA ARN

ARN gồm  có mạch với độ dài 1 nu là 3,4 A0 . Vì  vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nên ARN đó :                           

                        LADN  =  LARN  = rN . 3,4A0  = (N/2) . 3,4 A0

     

PHẦN:  CẤU TRÚC PRÔTÊIN

I. TÍNH SỐ BỘ BA MẬT Mà - SỐ AXIT AMIN

- Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc, 3 nu kế tiếp của mạch ARN thông tin  ( mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao. Vì số nu của mARN bằng với số nu của mạch gốc, nên số bộ ba mã gốc trong  gen  bằng số bộ ba mã sao trong mARN .

                                                Số bộ ba mật mã  = (N/2.3) = (rN/2)

  Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN  thì có 1 bộ ba mã kết thúc không mã hoá axit amin. Các bộ ba còn lại có mã hoá axit amin:

Số bộ ba có mã hoá axit amin  (số aa của chuỗi  polipeptit)= (N/2.3)  - 1 

                                                                                          = (rN/3)  - 1

- Ngoài mã kết thúc không mã hóa a amin , mã mở đầu tuy có mã hóa axit amin, nhưng axit amin này bị cắt bỏ không tham gia vào cấu  trúc prôtêin.  

 Số axit amin của phân tử prôtêin (axit amin của prôtêin  hoàn chỉnh )

                     = (N/2.3)  - 2  = (rN/3)  - 2

II. TÍNH SỐ LIÊN KẾT PEPTIT

Hai axit amin nối nhau bằng 1 liên kết peptit, 3axit amin có 2 liên kết peptit  → chuỗi polipeptit có m axit amin  thì số liên kết peptit là :          

        Số liên kết peptit = m -1

 

PHẦN : CƠ CHẾ TỔNG HỢP  PRÔTÊIN

 I . TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG (tạo thành 1 phân tử prôtein):

- Trong quá tình dịch mã, tổng hợp prôtein, chỉ bộ ba nào của mARN có mã hoá axit amin thì mới được ARN mang axit amin đến dịch mã .

- Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số axit amin tự do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các mã kế tiếp, mã cuối cùng không được dịch mã . Vì vậy số axit amin tự do cần dùng cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là :

Số aa tự do = (N/2.3)  - 1  = (rN/3)  - 1

- Khi rời khỏi ribôxôm , trong chuỗi polipeptit không còn axit amin tương ứng với mã mở đầu. Do đó, số axit amin  tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin (tham gia vào cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh  học) là :

           Số aa tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh

                                                           = (N/2.3)  - 2  = (rN/3)  - 2

 

II . TÍNH SỐ PHÂN TỬ NƯỚC VÀ SỐ LIÊN KẾT PEPTIT

- Trong quá trình dịch mã, khi chuỗi polipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nối nhau bằng liên kết peptit thì đồng thời giải phóng 1 phân tử nước, 3 axit amin nối nhau bằng 2 liên kết paptit, đồng thời giải phóng 2 phân tử nước… Vì vậy số phân tử nứơc được giải phóng trong quá trình giải mã tạo 1 chuỗi polipeptit là:

Số phân tử H2O giải phóng = (rN/3)  - 2

- Tổng số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử protein (mỗi phân tử protein là 1 chuỗi polipeptit ) .

      Tổng pt H2O giải phóng  =  số phân tử prôtêin . (rN/3) - 2

Khi chuỗi polipeptit rời khỏi riboxom tham gia chức năng sinh học thì axit amin mở đầu tách ra 1 mối liên kết peptit với axit amin đó không còn àsố liên kết peptit thực sự tạo lập được là  (rN/3)  - 3. Vì vậy tổng số liên kết peptit thực sự hình thành trong các phân tử protein là :

     Tổng liên kết peptit trong các phân tử prôtêin hoàn chỉnh

                                    = Tổng số phân tử protein . [(rN/3) - 3 ]

 

III. TÍNH  SỐ ARN VẬN CHUYỂN (tARN)

- Trong quá trình tổng hợp protein, tARN mang axit amin đến giải mã. Mỗi lượt giải mã, tARN cung cấp 1 axit amin.

- Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số axit amin tự do cần dùng được tARN mang đến là để dịch mã mở đầu và các mã kế tiếp, mã cuối cùng không được dịch mã . Vì vậy số tARN = axit amin tự do cần dùng cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là :

Số tARN = Số aa tự do = (N/2.3)  - 1  = (rN/3)  - 1

 

B. MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN

Bài 1: Một phân tử mARN có 1500 nuclêôtit tiến hành dịch mã để tạo ra chuỗi pôlipeptit. Hãy tính:

a. Số bộ ba mã sao có trên mARN.

b. Số axit amin có trong chuỗi pôlipeptit hòan chỉnh.

c. Số tARN tham gia dịch mã ra chuỗi pôlipeptit.

Hướng dẫn:
a. Số bộ ba mã sao có trên mARN = số bộ ba mật mã = rN / 3 = 1500 / 3 = 500

b. Số axit amin có trong chuỗi pôlipeptit hòan chỉnh = 500 – 2 = 498

c. Số tARN tham gia dịch mã ra chuỗi pôlipeptit = Số axit amin tự do = 500 – 1 = 499

Bài 2: Một gen có 2400 nu. Hiệu số phần trăm của nucleotit loại A với nucleotit không bổ sung với nó = 20%.
Trên phân tử mARN tổng hợp từ gen đó có rX=120 nu, rA = 240 nu . Xác định tỉ lệ % từng loại nu trên mỗi mạch đơn gen đã tổng hợp nên mARN trên.
Hướng dẫn:
- Theo đề ra, ta có: A - G = 20% (1)
- Trong phân tử ADN: A + G = 50% (2)
Từ (1) và (2), ta có : A = T = 35%; G = X = 15%
- Số nu từng loại của gen :
A = T = 2400 x 35% = 840 nu ;

G = X = 2400 x 15% = 360 nu.
- Giả sử mạch 1 là mạch gốc, số nu từng loại của gen như sau :
Theo đề: rA = T1 = A2 = 240 (20%)

ð A1 = T2 = A - rA = 840 - 240 = 600 (50%)
Theo đề: rX = G1 = X2 = 120 (10%)
ð
X1 = G2 = G - rX = 360 - 120 = 240 (20%)
Bài 3: Một chuỗi polipeptit có chiều dài 1500 Ao . Biết 1 axit amin có độ dài trung bình là 3 Ao . Hãy xác định:

a) Số liên kết peptit có trong chuỗi polipeptit đó.
b) Số nu có trong mARN đã tổng hợp được.
Hướng dẫn :
Số axit amin trong chuỗi polipeptit: 1500/3 = 500
a. Số liên kết peptit có trong phân tử:

     500 - 1 = 499
b. Số nu có trong mARN tổng hợp ra phân tử prôtêin trên:
    N = (500 + 2).3 = 1506


Nhóm sinh 12


Các tin cùng mục khác :
thông tin du lịch
Thông báo
» THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐĂNG KÍ THÀNH VIÊN
Đăng nhập
Truong THPT Phan Chu Trinh

 Tên :       
 Mật khẩu:

   

Thông tin các tổ
» TKB SỐ 4 (ÁP DỤNG 20/10/2014)
» ENGLISH 10-UNIT 5:TECHNOLOGY AND YOU
» ENGLISH 11-UNIT 4:VOLUNTEER WORK
» THÔNG TIN PHẦN THI KIẾN THỨC NGOẠI KHÓA: VẤN ĐỀ BIỂN ĐẢO
» ENGLISH 12-UNIT 4:SCHOOL EDUCATION SYSTEM
Liên kết website